1.
Lệnh tar
Tạo
tar archive mới.
$ tar cvf
archive_name.tar dirname/
Xuất
từ tar archive đã có.
Xem
tar archive đã có.
2.
Lệnh grep
Tìm
một string trong file (không phân biệt chữ hoa và chữ thường)
$ grep -i
"the" demo_file
In
dòng có kết quả trùng khớp, kèm theo 3 dòng dưới đó.
$ grep -A 3 -i
"example" demo_text
Tìm
kiếm đệ quy string trong tất cả file
$ grep -r
"ramesh" *
3.
Lệnh find
Tìm
file theo tên (không phân biệt chữ hoa và chữ thường)
# find -iname
"MyCProgram.c"
Thực
thi lệnh lên file tìm được
$ find -iname
"MyCProgram.c" -exec md5sum {} \;
Tìm
tất cả file rỗng trong thư mục home
# find ~ -empty
4.
Lệnh ssh
Login
vào remote host
ssh -l jsmith
remotehost.example.com
Debug
ssh client
ssh -v -l jsmith
remotehost.example.com
Hiển
thị phiên bản ssh
$ ssh -V
OpenSSH_3.9p1, OpenSSL
0.9.7a Feb 19 2003
5.
Lệnh sed
Khi
bạn copy file DOS vào Unix, bạn có thể tìm \r\n ở cuối mỗi dòng. Ví dụ sau
chuyển đổi format file DOS sang format file Unix với lệnh sed.
$sed 's/.$//' filename
In
nội dung file theo thứ tự đỏ ngược
$ sed -n '1!G;h;$p'
thegeekstuff.txt
Thêm
số dòng vào tất cả dòng (không trống) trong file
$ sed '/./=' thegeekstuff.txt
| sed 'N; s/\n/ /'
6.
Lệnh awk
Loại
bỏ dòng trùng lặp với awk
$ awk '!($0 in array) {
array[$0]; print }' temp
In
tất cả dòng từ /etc/passwd có cùng uid và gid
$awk -F ':' '$3==$4'
passwd.txt
Chỉ
in trường cụ thể từ file
$ awk '{print $2,$5;}'
employee.txt
7.
Lệnh vim
Nhảy
đến dòng 143 của file
$ vim +143 filename.txt
Nhảy
đến kết quả trùng khớp đầu tiên tìm được
$ vim +/search-term
filename.txt
Mở
file ở chế độ read only
$ vim -R /etc/passwd
8. Lệnh
diff
Bỏ
qua khoảng trắng khi so sánh
# diff -w name_list.txt
name_list_new.txt
2c2,3
< John Doe --- >
John M Doe
> Jason Bourne
9. Lệnh
sort
Xếp
file theo thứ tự tăng dần (ascending)
$ sort names.txt
Xếp
file theo thứ tự giảm dần (descending)
$ sort -r names.txt
Xếp
file passwd theo trường thứ 3
$ sort -t: -k 3n
/etc/passwd | more
10.
Lệnh export
Để
xem biến môi trường liên quan đến oracle
$ export | grep ORACLE
declare -x ORACLE_BASE="/u01/app/oracle"
declare -x ORACLE_HOME="/u01/app/oracle/product/10.2.0"
declare -x ORACLE_SID="med"
declare -x ORACLE_TERM="xterm"
declare -x ORACLE_BASE="/u01/app/oracle"
declare -x ORACLE_HOME="/u01/app/oracle/product/10.2.0"
declare -x ORACLE_SID="med"
declare -x ORACLE_TERM="xterm"
Xuất
biến môi trường:
$ export
ORACLE_HOME=/u01/app/oracle/product/10.2.0
11.
Lệnh xargs
Chép
tất cả hình ảnh sang ổ cứng ngoài
# ls *.jpg | xargs -n1
-i cp {} /external-hard-drive/directory
Tìm
kiếm tất cả hình ảnh jpg trong hệ thống và lưu trữ vào archive
# find / -name *.jpg
-type f -print | xargs tar -cvzf images.tar.gz
Tải
tất cả URLs được nhắc đến trong file url-list.txt:
# cat url-list.txt |
xargs wget –c
12.
Lệnh ls
Hiển
thị filesize ở dạng đọc được (như KB, MB,…)
$ ls -lh
-rw-r----- 1 ramesh team-dev 8.9M Jun 12 15:27 arch-linux.txt.gz
-rw-r----- 1 ramesh team-dev 8.9M Jun 12 15:27 arch-linux.txt.gz
Order
Files Based on Last Modified Time (In Reverse Order) Using ls -ltr
$ ls -ltr
Phân
loại File có ký tự đặc biệt bằng ls -F
$ ls -F
13.
Lệnh pwd
Lệnh
in các thư mục đang làm việc pwd có lẻ đã quá đỗi quen thuộc.
14.
Lệnh cd
Dùng cd- để chuyển giữa hai thư mục gần nhất
Dùng shopt
-s cdspell để tự động sửa
tên thư mục gõ nhầm trên cd
15.
Lệnh gzip
Tạo
file nén *.gz
$ gzip test.txt
Giải
nén file *.gz
$ gzip -d test.txt.gz
Hiển
thị tỷ lệ nén của file đã nén bằng gzip -l
$ gzip -l *.gz
Tỷ
lệ nén/chưa nén uncompressed_name
23709 97975 75.8%
asp-patch-rpms.txt
16.
Lệnh bzip2
Tạo
file nén *.bz2
$ bzip2 test.txt
Giải
nén file *.bz2
bzip2 -d test.txt.bz2
17.
Lệnh upzip
Giải
nén file *.zip
$ unzip test.zip
Xem
nội dung file *.zip (mà không cần giải nén):
$ unzip -l jasper.zip
Archive: jasper.zip
Length Date Time Name
-------- ---- ---- ----
40995 11-30-98 23:50 META-INF/MANIFEST.MF
32169 08-25-98 21:07 classes_
15964 08-25-98 21:07 classes_names
10542 08-25-98 21:07 classes_ncomp
Archive: jasper.zip
Length Date Time Name
-------- ---- ---- ----
40995 11-30-98 23:50 META-INF/MANIFEST.MF
32169 08-25-98 21:07 classes_
15964 08-25-98 21:07 classes_names
10542 08-25-98 21:07 classes_ncomp
18.
Lệnh shutdown
Shutdown
hệ thống và tắt nguồn ngay
# shutdown -h now
Shutdown
hệ thống sau 10 phút
# shutdown -h +10
Reboot
hệ thống bằng lệnh shutdown
# shutdown -r now
Bắt
buộc kiểm tra filesystem trong khi reboot
# shutdown -Fr now
19.
Lệnh ftp
Cả
ftp và secure ftp (sftp) đề gồm các lệnh giống nhau, để kết nối đến remote
server và tải nhiều file, nhập lệnh
$ ftp IP/hostname
ftp> mget *.html
ftp> mget *.html
Để
xem tên file nằm trên remote server trước khi download, dùng lệnh mls ftp theo
như bên dưới
ftp> mls *.html -
/ftptest/features.html
/ftptest/index.html
/ftptest/othertools.html
/ftptest/samplereport.html
/ftptest/usage.html
/ftptest/features.html
/ftptest/index.html
/ftptest/othertools.html
/ftptest/samplereport.html
/ftptest/usage.html
20.
Lệnh crontab
Xem
crontab entry cho người dùng cụ thể
# crontab -u john -l
Lên
lịch cron job mỗi 10 phút
*/10 * * * * /home/ramesh/check-disk-space
21.
Lệnh service
Lệnh
service được sử dụng để chạy system V init scripts, như: thay vì call scripts
nằm trong thư mục /etc/init.d/ bằng đường dẫn hoàn chỉnh, bạn có thể sử dụng
lệnh service.
Kiểm
tra trạng thái service
# service ssh status
Kiểm
tra trạng thái tất cả service
service --status-all
22.
Lệnh ps
Lệnh
ps được sử dụng để hiển thị thông tin về các process đang chạy trên hệ thống.
Có
rất nhiều đối số (argument) có thể chuyển vào lệnh ps, sau đây là một số lệnh
cơ bản.
$ ps -ef | more
Để
theo dõi các process đang chạy trong cấu trúc cây
$ ps -efH | more
23.
Lệnh ps
Lệnh
này được sử dụng để hiển thị memory trống/đã sử dụng đang có trong hệ thống.
Output
lệnh trống thông thường. Output được hiển thị theo byte.
$ free
total used free shared buffers cached
Mem: 3566408 1580220 1986188 0 203988 902960
-/+ buffers/cache: 473272 3093136
Swap: 4000176 0 4000176
total used free shared buffers cached
Mem: 3566408 1580220 1986188 0 203988 902960
-/+ buffers/cache: 473272 3093136
Swap: 4000176 0 4000176
Nếu
bạn muốn nhanh chóng kiểm tra số GB RAM của hệ thống, hãy dùng tùy chọn -g. Tùy
chọn -b hiển thị byte, -k hiển thị theo kilo byte, -m hiển thị theo mega byte.
$ free -g
total used free shared buffers cached
Mem: 3 1 1 0 0 0
-/+ buffers/cache: 0 2
Swap: 3 0 3
total used free shared buffers cached
Mem: 3 1 1 0 0 0
-/+ buffers/cache: 0 2
Swap: 3 0 3
Nếu
bạn muốn xem tổng bộ nhớ (kể cả swap), hãy dùng -t switch, cho ra kết quả như
dưới
ramesh@ramesh-laptop:~$
free -t
total used free shared buffers cached
Mem: 3566408 1592148 1974260 0 204260 912556
-/+ buffers/cache: 475332 3091076
Swap: 4000176 0 4000176
Total: 7566584 1592148 5974436
total used free shared buffers cached
Mem: 3566408 1592148 1974260 0 204260 912556
-/+ buffers/cache: 475332 3091076
Swap: 4000176 0 4000176
Total: 7566584 1592148 5974436
24.
Lệnh top
Lệnh
top hiển thị các process đứng đầu hệ thống (mặc định đánh giá theo mức sử dụng
CPU). Để xếp output đứng đầu theo bất cứ cột nào, nhấn O (chữ O) để hiển thị
tất cả cột (khả thi) mà bạn có thể sắp xếp được
Current Sort Field: P
for window 1:Def
Lựa
chọn trường sắp xếp (sort) thông qua ký tự của trường đó, gõ phím bất kỳ để
quay lại
a: PID = Process Id v:
nDRT = Dirty Pages count
d: UID = User Id y: WCHAN = Sleeping in Function
e: USER = User Name z: Flags = Task Flags
........
d: UID = User Id y: WCHAN = Sleeping in Function
e: USER = User Name z: Flags = Task Flags
........
Để
chỉ hiển thị các process thuộc về user cụ thể, hãy dùng tùy chọn -u. Đoạn lệnh
sau sẽ chỉ hiển thị các process đứng đầu thuộc về người dùng oracle
$ top -u oracle
25.
Lệnh df
Hiển
thị dung lượng do file system sử dụng. Theo mặc định, df -k hiển thị output
theo byte.
$ df -k
Filesystem 1K-blocks Used Available Use% Mounted on
/dev/sda1 29530400 3233104 24797232 12% /
/dev/sda2 120367992 50171596 64082060 44% /home
Filesystem 1K-blocks Used Available Use% Mounted on
/dev/sda1 29530400 3233104 24797232 12% /
/dev/sda2 120367992 50171596 64082060 44% /home
df
-h hiển thị output theo dạng dễ đọc, ví dụ như theo GB.
ramesh@ramesh-laptop:~$
df -h
Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on
/dev/sda1 29G 3.1G 24G 12% /
/dev/sda2 115G 48G 62G 44% /home
Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on
/dev/sda1 29G 3.1G 24G 12% /
/dev/sda2 115G 48G 62G 44% /home
Dùng
tùy chọn -T để hiển thị kiểu file system
ramesh@ramesh-laptop:~$
df -T
Filesystem Type 1K-blocks Used Available Use% Mounted on
/dev/sda1 ext4 29530400 3233120 24797216 12% /
/dev/sda2 ext4 120367992 50171596 64082060 44% /home
Filesystem Type 1K-blocks Used Available Use% Mounted on
/dev/sda1 ext4 29530400 3233120 24797216 12% /
/dev/sda2 ext4 120367992 50171596 64082060 44% /home
26.
Lệnh kill
Dùng
lệnh kill để xác định process. Trước hết, dùng lệnh ps -ef để nhận process id,
sau đó sử dụng kill -9 để kill các Linux process đang chạy như bên dưới. Bạn
cũng có thể dùng killall, xkill để xác định unix process.
$ ps -ef | grep vim
ramesh 7243 7222 9 22:43 pts/2 00:00:00 vim
ramesh 7243 7222 9 22:43 pts/2 00:00:00 vim
$ kill -9 7243
27.
Lệnh rm
Xác
nhận trước khi xóa file
$ rm -i filename.txt
Lệnh
này rất hữu ích khi chuyển giao shell metacharacters trong name argument.
In
filename và nhận xác nhận trước khi xóa bỏ file.
$ rm -i file*
Ví
dụ sau xóa (kiểu đệ quy) tất cả file và thư mục trong thư mục example. Lệnh này
xóa chính thư mục example.
$ rm -r example
28.
Lệnh cp
Sao
chép file1 sang file2 giữ nguyên mode, ownership, và timestamp.
$ cp -p file1 file2
Sao
chép file1 và sang file2. Nếu file2 đã tồn tại, cần xác nhận trước khi
overwrite
$ cp -i file1 file2
29.
Lệnh mv
Đổi
tên file1 thành file2. Nếu file2 đã tồn tại, cần xác nhận trước khi overwrite
$ mv -i file1 file2
Lưu
ý: mv -f thì ngược lại, overwrite file 2 ngay mà không yêu cầu xác nhận.
mv
-v sẽ in tất cả sự kiện trong quá trình rename file, thường rất hữu ích khi chỉ
định shell metacharacters trong file name argument.
$ mv -v file1 file2
30.
Lệnh cat
Bạn
có thể cùng lúc xem nhiều file. Câu lẹnh ví dụ sau sẽ in nội dung của file1 kèm
với file2 đến stdout
$ cat file1 file2
Khi
hiển thị file, lệnh cat -n sau sẽ thêm số dòng vào trước mỗi dòng output.
$ cat -n
/etc/logrotate.conf
1 /var/log/btmp {
2 missingok
3 monthly
4 create 0660 root utmp
5 rotate 1
6 }
1 /var/log/btmp {
2 missingok
3 monthly
4 create 0660 root utmp
5 rotate 1
6 }
31.
Lệnh mount
Để
mount file system, trước hết bạn nên tạo thư mục và mount như bên dưới
# mkdir /u01
# mount /dev/sdb1 /u01
Bạn
cũng có thể thêm đoạn sau vào fstab để mount tự động (như mỗi khi hệ thống khởi
động lại, file system sẽ được mount)
/dev/sdb1 /u01 ext2
defaults 0 2
32.
Lệnh chmod
Lệnh
chmod được dùng để thay đổi permission cho một file hoặc thư mục
Trao
truy cập toàn quyền (đọc, việt thực thi) file nhất định cho user và group
$ chmod ug+rwx file.txt
Thu
hồi tất cả quyền truy cập file nhất định của group
$ chmod g-rwx file.txt
Áp
dụng (đệ quy) permisson cho mọi file trong thư mục con
$ chmod -R ug+rwx
file.txt
33.
Lệnh chown
Lệnh
chown được sử dụng để thay đổi owner và nhóm file.
Để
thay đổi onwer sang oracle và group sang db trên file. Như thay đổi cả owner và
group cùng lúc
$ chown oracle:dba
dbora.sh
Sử
dụng -R để thay đổi (đẹ quy) ownership
$ chown -R oracle:dba
/home/oracle
34.
Lệnh passwd
Thay
đổi password từ dòng lệnh bằng passwd. Lệnh này sẽ yêu cầu password cũ, theo
sau là password mới.
$ passwd
Super
user có thể dùng lệnh passwd để reset các password khác. Lệnh này sẽ không yêu
cầu password hiện nay của user
# passwd USERNAME
Xóa
password của một user. Root user có thể vô hiệu hóa password cho user đó. Khi
password đã được vô hiệu hóa, user có thể login mà không cần nhập password.
# passwd -d USERNAME
35.
Lệnh mkdir
Ví
dụ sau sẽ tạo thư mục có tên temp ngay trong thư mục home
$ mkdir ~/temp
Tạo
thư nhiểu thư mục lồng vào nhau bằng một lệnh mkdir duy nhất. Nếu có bất cứ thư
mục nào đã tồn tại, vẫn sẽ không có lỗi. Nếu không tồn tại, máy sẽ tạo mới.
$ mkdir -p
dir1/dir2/dir3/dir4/
36.
Lệnh ifconfig
Dùng
lệnh ifconfig để xem hoặc tinh chỉnh giao diện network trên hệ thống Linux.
Xem
tất cả giao diện cùng với trạng thái.
$ ifconfig -a
Bắt
đầu hoặc ngưng giao diện nhất định bằng lệnh up và down như dưới đây
$ ifconfig eth0 up
$ ifconfig eth0 down
37.
Lệnh uname
Lệnh
command hiển thị các thông tin quan trọng về hệ thống như Kernel name, Host
name, Kernel release number, Processor type,…
Output
mẫu từ laptop Ubuntu được hiển thị dưới đây
$ uname -a
Linux john-laptop 2.6.32-24-generic #41-Ubuntu SMP Thu Aug 19 01:12:52 UTC 2010 i686 GNU/Linux
Linux john-laptop 2.6.32-24-generic #41-Ubuntu SMP Thu Aug 19 01:12:52 UTC 2010 i686 GNU/Linux
38.
Lệnh whereis
Khi
muốn xem liệu một lệnh Unix tồn tại ở đâu, bạn có thể thực thi lệnh sau
$ whereis ls
ls: /bin/ls /usr/share/man/man1/ls.1.gz /usr/share/man/man1p/ls.1p.gz
ls: /bin/ls /usr/share/man/man1/ls.1.gz /usr/share/man/man1p/ls.1p.gz
Khi
muốn tìm kiếm executable (thực thi được) từ một đường dẫn chứ không phải từ tùy
chọn whereis mặc định, bạn có thể dùng tùy chọn -B và nhập vào đó đường dẫn
dưới dạng argument. Lệnh này sẽ tình kiếm (và hiển thị nếu có thể) executable
lsmk trong thư mục /tmp
$ whereis -u -B /tmp -f
lsmk
lsmk: /tmp/lsmk
lsmk: /tmp/lsmk
39.
Lệnh whatis
Lệnh
whatis hiển thị description về một lệnh nào đó
$ whatis ls
ls
(1) – list directory contents
$ whatis ifconfig
ifconfig
(8) – configure a network interface
40.
Lệnh locate
Khi
sử dụng lệnh command, bạn có thể nhanh chóng tìm kiếm vị trí của một (nhóm)
file cụ thể. Lệnh locate sẽ sử dụng database do updatedb tạo ra.
Ví
dụ bên dưới cho thấy tất cả file trong hệ thống có chứa từ crontab trong đó.
$ locate crontab
/etc/anacrontab
/etc/crontab
/usr/bin/crontab
/usr/share/doc/cron/examples/crontab2english.pl.gz
/usr/share/man/man1/crontab.1.gz
/usr/share/man/man5/anacrontab.5.gz
/usr/share/man/man5/crontab.5.gz
/usr/share/vim/vim72/syntax/crontab.vim
/etc/anacrontab
/etc/crontab
/usr/bin/crontab
/usr/share/doc/cron/examples/crontab2english.pl.gz
/usr/share/man/man1/crontab.1.gz
/usr/share/man/man5/anacrontab.5.gz
/usr/share/man/man5/crontab.5.gz
/usr/share/vim/vim72/syntax/crontab.vim
41.
Lệnh man
Hiển
thị man page của một lệnh cụ thể
$ man crontab
Khi
man page của một lệnh nằm dưới (nhiều hơn) một section, bạn có thể xem man page
cho lệnh đó từ một section cụ thể như bênh dưới
$ man SECTION-NUMBER
commandname
8
section có trong man page
·
General
commands
·
System
calls
·
C
library functions
·
Special
files (usually devices, those found in /dev) and
·
drivers
·
File
formats and conventions
·
Games
and screensavers
·
Miscellaneous
·
System
administration commands and daemons
Ví
dụ như, khi bạn thực hiện whatis crontab, bạn sẽ nhận thấy rằng crontob có hai
man page (section 1 và section 5). Để xem section của crontab man page,
hãy làm như sau
$ whatis crontab
crontab
(1) – maintain file crontab cho người dùng cá nhân(V3)
crontab
(5) – bảng cho driving cron
$ man 5 crontab
42.
Ví dụ tail command
Mặc
định in 10 dòng cuối của file
$ tail filename.txt
In
N dòng của file tên filename.txt
$ tail -n N
filename.txt
Xem
nội dung của file theo thời gian thực bằng đuôi -f, rất hiệu quả khi xem file
log đang mở rộng. Dùng CTRL-C để terminate lệnh này.
$ tail -f log-file
43.
Lệnh less
Lệnh
less, vì không load cả file, nên rất phù hợp với file log dung lượng lớn.
$ less
huge-log-file.log
Khi
mở file bằng lệnh less, bạn nên để ý hai tổ hợp phím tiện dụng sau
CTRL+F
– forward one window
CTRL+B – backward one window
CTRL+B – backward one window
44.
Lệnh su
Chuyển
sang một user account khác bằng lệnh su. Người dùng su có thể chuyển đến bất cứ
user nào mà không cần nhập password.
$ su - USERNAME
Thực
thi một lệnh duy nhất từ một tên tài khoản khác. Trong ví dụ sau, John có thể
thực thi lệnh ls dưới tên raj. Sau khi lệnh được thực thi, tài khoản John sẽ
mặc định trở lại
[john@dev-server]$ su -
raj -c 'ls'
[john@dev-server]$
Login
vào user account cụ thể, và thực thi shell tùy ý, thay cho shell mặc định
$ su -s 'SHELLNAME'
USERNAME
45.
Lệnh mysql
mysql
là database nguồn mở được sử dụng phổ biến nhất trên Linux. Để kết nối đếm
remote mysql database, dùng lệnh dưới. Lệnh này sẽ yêu cầu password
$ mysql -u root -p -h
192.168.1.2
Để
kết nối đến local mysql database
$ mysql -u root -p
Nếu
bạn muốn định rõ mysql root password ngay từ trong dòng lệnh, hãy nhập ngay và
luôn (không có dấu cách)
46.
Lệnh yum
Để
cài đặt apache bằng yum
$ yum install httpd
Để
cập nhật apache bằng yum
$ yum update httpd
Để
uninstall/remove apache bằng yum
$ yum remove httpd
47.
Lệnh rpm
Để
cài đặt apache bằng rpm
# rpm -ivh
httpd-2.2.3-22.0.1.el5.i386.rpm
Để
cập nhật apache bằng rpm
# rpm -uvh
httpd-2.2.3-22.0.1.el5.i386.rpm
Để
uninstall/remove apache bằng rpm
# rpm -ev httpd
48.
Lệnh ping
Ping
remote host chỉ với 5 packet
$ ping -c 5 gmail.com
49.
Lệnh date
Cài
đặt giờ hệ thống
# date -s
"01/31/2010 23:59:53"
Khi
đã thay đổi ngày hệ thống, bạn đã có thể đồng bộ hóa hardware clock với system
date như dưới
# hwclock –systohc
# hwclock --systohc
–utc
50.
Lệnh wget
Phương
thức tải phần mềm, nhạc và video từ ineternet nhanh gọn và hiện quả với lệnh
wget
$ wget http://prdownloads.sourceforge.net/sourceforge/nagios/nagios-3.2.1.tar.gz
Tải
và lưu trữ dưới tên khác
$ wget -O taglist.zip
http://www.vim.org/scripts/download_script.php?src_id=7701
Hy vọng hữu ích cho bạn
* KHOÁ HỌC ORACLE DATABASE A-Z ENTERPRISE trực tiếp từ tôi giúp bạn bước đầu trở thành những chuyên gia DBA, đủ kinh nghiệm đi thi chứng chỉ OA/OCP, đặc biệt là rất nhiều kinh nghiệm, bí kíp thực chiến trên các hệ thống Core tại VN chỉ sau 1 khoá học.
* CÁCH ĐĂNG KÝ: Gõ (.) hoặc để lại số điện thoại hoặc inbox https://m.me/tranvanbinh.vn hoặc Hotline/Zalo 090.29.12.888
* Chi tiết tham khảo:
https://bit.ly/oaz_w
=============================
KẾT NỐI VỚI CHUYÊN GIA TRẦN VĂN BÌNH:
📧 Mail: binhoracle@gmail.com
☎️ Mobile/Zalo: 0902912888
👨 Facebook: https://www.facebook.com/BinhOracleMaster
👨 Inbox Messenger: https://m.me/101036604657441 (profile)
👨 Fanpage: https://www.facebook.com/tranvanbinh.vn
👨 Inbox Fanpage: https://m.me/tranvanbinh.vn
👨👩 Group FB: https://www.facebook.com/groups/DBAVietNam
👨 Website: https://www.tranvanbinh.vn
👨 Blogger: https://tranvanbinhmaster.blogspot.com
🎬 Youtube: https://www.youtube.com/@binhguru
👨 Tiktok: https://www.tiktok.com/@binhguru
👨 Linkin: https://www.linkedin.com/in/binhoracle
👨 Twitter: https://twitter.com/binhguru
👨 Podcast: https://www.podbean.com/pu/pbblog-eskre-5f82d6
👨 Địa chỉ: Tòa nhà Sun Square - 21 Lê Đức Thọ - Phường Mỹ Đình 1 - Quận Nam Từ Liêm - TP.Hà Nội
=============================
50 câu lệnh Linux cần thiết nhất cho Quản trị hệ thống, oracle tutorial, học oracle database, Tự học Oracle, Tài liệu Oracle 12c tiếng Việt, Hướng dẫn sử dụng Oracle Database, Oracle SQL cơ bản, Oracle SQL là gì, Khóa học Oracle Hà Nội, Học chứng chỉ Oracle ở đầu, Khóa học Oracle online,sql tutorial, khóa học pl/sql tutorial, học dba, học dba ở việt nam, khóa học dba, khóa học dba sql, tài liệu học dba oracle, Khóa học Oracle online, học oracle sql, học oracle ở đâu tphcm, học oracle bắt đầu từ đâu, học oracle ở hà nội, oracle database tutorial, oracle database 12c, oracle database là gì, oracle database 11g, oracle download, oracle database 19c, oracle dba tutorial, oracle tunning, sql tunning , oracle 12c, oracle multitenant, Container Databases (CDB), Pluggable Databases (PDB), oracle cloud, oracle security, oracle fga, audit_trail,oracle RAC, ASM, oracle dataguard, oracle goldengate, mview, oracle exadata, oracle oca, oracle ocp, oracle ocm , oracle weblogic, postgresql tutorial, mysql tutorial, mariadb tutorial, sql server tutorial, nosql, mongodb tutorial, oci, cloud, middleware tutorial, hoc solaris tutorial, hoc linux tutorial, hoc aix tutorial, unix tutorial, securecrt, xshell, mobaxterm, putty